![]()
![]()
(I) (210) MƯỜI PHÁP
1. Thành tựu mười pháp, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục Thế nào là mười ?
2. Sát sanh, lấy của không cho, tà hạnh trong các dục, nói láo, nói hai lưỡi, nói lời thô ác, nói lời phù phiếm, tham ái, sân tâm, tà kiến.
Thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.
3. Thành tựu mười pháp, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới. Thế nào là mười ?
4. Từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ nói lời thô ác, từ bỏ nói lời phù phiếm, không tham, không sân, tâm chánh kiến.
Thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới.
(II) (211) HAI MƯƠI PHÁP
1. Thành tựu hai mươi pháp, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục. Thế nào là hai mươi ?
2. Tự ḿnh sát sanh, khuyến khích người khác sát sanh ; tự ḿnh lấy của không cho, khuyến khích người khác lấy của không cho ; tự ḿnh tà hạnh trong các dục ; khuyến khích người khác tà hạnh trong các dục ; tự ḿnh nói láo và khuyến khích người khác nói láo ; tự ḿnh nói hai lưỡi ; tự ḿnh nói lời thô ác và khuyến khích người khác nói lời thô ác ; tự ḿnh nói lời phù phiếm ; tự ḿnh tham và khuyến khích người khác tham ; tự ḿnh có sân tâm và khuyến khích người khác có sân tâm ; tự ḿnh có tà kiến và khuyến khích người khác có tà kiến.
Thành tựu hai mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.
3. Thành tựu hai mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới. Thế nào là hai mươi ?
4. Tự ḿnh từ bỏ sát sanh và khuyến khích người khác từ bỏ sát sanh ; tự ḿnh từ bỏ lấy của không cho, khuyến khích người khác từ bỏ lấy của không cho ; tự ḿnh từ bỏ tà hạnh trong các dục ; khuyến khích người khác từ bỏ tà hạnh trong các dục ; tự ḿnh từ bỏ nói láo và khuyến khích người khác từ bỏ nói láo ; tự ḿnh từ bỏ nói hai lưỡi ; tự ḿnh từ bỏ nói lời thô ác và khuyến khích người khác từ bỏ nói lời thô ác ; tự ḿnh từ bỏ nói lời phù phiếm ; tự ḿnh không tham và khuyến khích người khác không tham ; tự ḿnh không có sân tâm và khuyến khích người khác không có sân tâm ; tự ḿnh có chánh kiến và khuyến khích người khác có chánh kiến.
Thành tựu hai mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới.
(III) (212) BA MƯƠI PHÁP
1. Thành tựu ba mươi pháp, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục. Thế nào là ba mươi ?
2. Tự ḿnh sát sanh, khuyến khích người khác sát sanh, và tùy thuận sát sanh ; tự ḿnh lấy của không cho, khuyến khích người khác lấy của không cho, và tùy thuận lấy của không cho ; tự ḿnh tà hạnh trong các dục ; khuyến khích người khác tà hạnh trong các dục, và tùy thuận tà hạnh trong các dục ; tự ḿnh nói láo ; khuyến khích người khác nói láo, và tùy thuận nói láo ; tự ḿnh nói hai lưỡi ; khuyến khích người khác nói hai lưỡi, và tùy thuận nói hai lưỡi ; tự ḿnh nói lời thô ác ; khuyến khích người khác nói lời thô ác, và tùy thuận nói lời thô ác ; tự ḿnh nói lời phù phiếm ; và khuyến khích người khác nói lời phù phiếm, và tùy thuận nói lời phù phiếm ; tự ḿnh có tham, khuyến khích người khác có tham, và tùy thuận có tham ; tự ḿnh có sân tâm và khuyến khích người khác có sân tâm, và tùy thuận sân tâm ; tự ḿnh có tà kiến và khuyến khích người khác có tà kiến, và tùy thuận tà kiến.
Thành tựu với ba mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.
3. Thành tựu với ba mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới. Thế nào là ba mươi ?
4. Tự ḿnh từ bỏ sát sanh, khuyến khích người khác từ bỏ sát sanh, và không tùy thuận sát sanh ; tự ḿnh từ bỏ lấy của không cho, khuyến khích người khác từ bỏ lấy của không cho, và không tùy thuận lấy của không cho ; tự ḿnh từ bỏ tà hạnh trong các dục ; khuyến khích người khác từ bỏ tà hạnh trong các dục, và không tùy thuận tà hạnh trong các dục ; tự ḿnh từ bỏ nói láo ; khuyến khích người khác từ bỏ nói láo, và không tùy thuận nói láo ; tự ḿnh từ bỏ nói hai lưỡi ; khuyến khích người khác từ bỏ nói hai lưỡi, và không tùy thuận nói hai lưỡi ; tự ḿnh từ bỏ nói lời thô ác ; khuyến khích người khác từ bỏ nói lời thô ác, và không tùy thuận nói lời thô ác ; tự ḿnh từ bỏ nói lời phù phiếm ; và khuyến khích người khác từ bỏ nói lời phù phiếm, và không tùy thuận nói lời phù phiếm ; tự ḿnh từ bỏ tham, khuyến khích người khác từ bỏ tham, và không tùy thuận tham ; tự ḿnh từ bỏ sân tâm và khuyến khích người khác từ bỏ sân tâm, và không tùy thuận sân tâm ; tự ḿnh có chánh kiến và khuyến khích người khác có chánh kiến, và tùy thuận chánh kiến.
Thành tựu với ba mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới.
(IV) (213) BỐN MƯƠI PHÁP
1. Thành tựu với bốn mươi pháp, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục. Thế nào là ba mươi ?
2. Tự ḿnh sát sanh, khuyến khích người khác sát sanh, tùy thuận sát sanh, và tán thán sát sanh ; tự ḿnh lấy của không cho, khuyến khích người khác lấy của không cho, tùy thuận lấy của không cho, và tán thán lấy của không cho ; tự ḿnh tà hạnh trong các dục ; khuyến khích người khác tà hạnh trong các dục, tùy thuận tà hạnh trong các dục, và tán thán tà hạnh trong các dục ; tự ḿnh nói láo ; khuyến khích người khác nói láo, tùy thuận nói láo, và tán thán nói láo ; tự ḿnh nói hai lưỡi ; khuyến khích người khác nói hai lưỡi, tùy thuận nói hai lưỡi, và tán thán nói hai lưỡi ; tự ḿnh nói lời thô ác ; khuyến khích người khác nói lời thô ác, tùy thuận nói lời thô ác, và tán thán nói lời thô ác ; tự ḿnh nói lời phù phiếm ; và khuyến khích người khác nói lời phù phiếm, tùy thuận nói lời phù phiếm, và tán thán nói lời phù phiếm ; tự ḿnh có tham, khuyến khích người khác có tham, tùy thuận có tham, và tán thán có tham ; tự ḿnh có sân tâm và khuyến khích người khác có sân tâm, tùy thuận sân tâm, và tán thán sân tâm ; tự ḿnh có tà kiến và khuyến khích người khác có tà kiến, tùy thuận có tà kiến, và tán thán có tà kiến.
Thành tựu bốn mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.
3. Thành tựu với bốn mươi pháp, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới. Thế nào là bốn mươi ?
4. Tự ḿnh từ bỏ sát sanh, không khuyến khích người khác sát sanh, tùy thuận sát sanh, và không tán thán sát sanh ; tự ḿnh từ bỏ lấy của không cho, không khuyến khích người khác lấy của không cho, không tùy thuận lấy của không cho, và không tán thán lấy của không cho ; tự ḿnh từ bỏ tà hạnh trong các dục ; không khuyến khích người khác tà hạnh trong các dục, không tùy thuận tà hạnh trong các dục, và không tán thán tà hạnh trong các dục ; tự ḿnh từ bỏ nói láo ; không khuyến khích người khác nói láo, không tùy thuận nói láo, và không tán thán nói láo ; tự ḿnh từ bỏ nói hai lưỡi ; không khuyến khích người khác nói hai lưỡi, không tùy thuận nói hai lưỡi, và không tán thán nói hai lưỡi ; tự ḿnh từ bỏ nói lời thô ác ; không khuyến khích người khác nói lời thô ác, không tùy thuận nói lời thô ác, và không tán thán nói lời thô ác ; tự ḿnh từ bỏ nói lời phù phiếm ; không khuyến khích người khác nói lời phù phiếm, không tùy thuận nói lời phù phiếm, và không tán thán nói lời phù phiếm ; tự ḿnh từ bỏ tham, không khuyến khích người khác tham, không tùy thuận tham, và không tán thán tham ; tự ḿnh từ bỏ sân tâm và không khuyến khích người khác sân tâm, không tùy thuận sân tâm, và không tán thán sân tâm ; tự ḿnh có chánh kiến và khuyến khích người khác có chánh kiến, tùy thuận có chánh kiến, và tán thán có chánh kiến.
Thành tựu bốn mươi pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới.
(V) (214) TỔN HẠI
- Thành tựu với mười pháp, này các Tỷ-kheo, đem theo ḿnh một tự ngă bị tổn hại, bị hủy hoại... đem theo ḿnh một tự ngă không bị tổn hại... không bị hủy hoại... thành tựu với hai mươi pháp, này các Tỷ-kheo... thành tựu với ba mươi pháp, này các Tỷ-kheo... thành tựu với bốn mươi pháp, này các Tỷ-kheo, đem theo ḿnh một tự ngă bị tổn hại, bị hủy hoại... không đem theo ḿnh một tự ngă bị tổn hại, bị hủy hoại.
(VI) (215) SAU KHI CHẾT (1)
- Thành tựu với mười pháp, này các Tỷ-kheo, ở đây có người sau khi thân hoại mạng chung, bị sanh vào cơi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục... ở đây có người sau khi thân hoại mạng chung được sanh lên thiện thú, Thiên giới, cơi đời này... Với hai mươi pháp, này các Tỷ-kheo... Với ba mươi pháp, này các Tỷ-kheo... Với bốn mươi pháp, này các Tỷ-kheo, ở đây có người sau khi thân hoại mạng chung, bị sanh vào cơi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục... ở đây có người, sau khi thân hoại mạng chung được sanh lên thiện thú, Thiên giới, cơi đời này...
(VII) (216) SAU KHI CHẾT (2)
- Thành tựu với mười pháp, này các Tỷ-kheo, người ngu cần phải được biết... người hiền trí cần phải được biết... Với hai mươi pháp, này các Tỷ-kheo... Với ba mươi pháp, này các Tỷ-kheo... Với bốn mươi pháp, này các Tỷ-kheo, người ngu cần phải được biết... người hiền trí cần phải được biết.
Thành tựu với mười pháp này, này các Tỷ-kheo, người hiền trí cần phải được biết...
(VIII) (217) THAM ÁI (1)
1. Để thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập. Thế nào là mười ?
2. Bất tịnh tưởng, tưởng chết, tưởng nhàm chán trong các món ăn, tưởng không hoan hỷ đối với tất cả thế giới, tưởng vô thường, tưởng khổ trong vô thường, tưởng vô ngă trong khổ, tưởng đoạn tận, tưởng ly tham, tưởng đoạn diệt.
Để thắng tri tham, này các Tỷ-kheo, mười pháp này cần phải tu tập.
3. Để thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập. Thế nào là mười ?
4. Tưởng vô thường, tưởng vô ngă, tưởng nhàm chán trong các món ăn, tưởng không hoan hỷ đối với tất cả thế giới, tưởng bộ xương, tưởng trùng ăn, tưởng xanh ứ, tưởng nước mủ chảy ra, tưởng nứt nẻ, tưởng trương phồng lên.
Để thắng tri tham, này các Tỷ-kheo, mười pháp này cần phải tu tập.
(IX) (218) THAM ÁI (2)
1. Để thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập. Thế nào là mười ?
2. Chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định, chánh trí, chánh giải thoát.
Để thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập.
(X) (219) THAM ÁI, SÂN
1. Này các Tỷ-kheo, để biến tri, để biến diệt, để đoạn tận, để trừ diệt, để hủy diệt, để ly tham, để đoạn diệt, để an tịnh, để bỏ đi, để từ bỏ tham, mười pháp này cần phải tu tập...
2. Để biến tri, để biến diệt, để đoạn tận, để trừ diệt, để hủy diệt, để ly tham, để đoạn diệt, để an tịnh, để bỏ đi, để từ bỏ sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, gièm pha, năo hại, tật đố, xan tham, mê hoặc, gian trá, cứng đầu, bồng bột, mạn, quá mạn, đắm say, phóng dật, mười pháp này cần phải tu tập./.
Thực hiện: Ngọc Liên