Luật Nghi Khất Sĩ

 

Luật Nghi
Phần Cuối

BA TỤ GIỚI

1.     Nhiếp luật nghi giới, nguyện đoạn tất cả ác.

2.     Nhiếp thiện Pháp giới, nguyện làm tất cả việc lành.

3.     Nhiên ích hữu t́nh giới, nguyện độ tất cả chúng sanh.

 

MƯỜI PHÁP THẾ GIỚI HẢI

1.     Thế giới hải.

2.     Chúng sanh hải.

3.     Pháp giới an lạc hải.

4.     Phật hải.

5.     Phật ba la mật hải.

 

6.     Phật giải thoát hải.

7.     Phật biến hóa hải.

8.     Phật diễn thuyết hải.

9.     Phật danh hiệu hải.

10. Phật thọ lượng hải.

 

Chữ “hải” nghĩa là: rộng lớn như nói “thế giới rộng lớn, chúng sanh rộng lớn, Phật biến hóa cũng rộng lớn…”

PHÁP THẬP TRỤ : TỨC PHÁT THÚ TÂM

1.     Xả tâm.

2.     Giới tâm.

3.     Nhẫn tâm.

4.     Tấn tâm.

5.     Định tâm.

 

6.     Huệ tâm.

7.     Nguyện tâm.

8.     Hộ tâm.

9.     Hỷ tâm.

10. Đảnh tâm.

 

(Muốn hiểu nghĩa rộng của 10 tâm, xin xem trong bộ phạm vơng hiệp chú).

PHÁP THẬP HẠNH

TỨC THẬP TRƯỞNG DƯỠNG TÂM

1.     Từ tâm.

2.     Bi tâm.

3.     Hỷ tâm.

4.     Xả tâm.

5.     Thí tâm.

 

6.     Hảo ngữ tâm.

7.     Ích tâm.

8.     Đồng tâm.

9.     Định tâm.

10. Huệ tâm.

 

PHÁP THẬP HỒI HƯỚNG

TỨC THẬP KIM CANG TÂM

1.     Tín tâm.

2.     Niệm tâm.

3.     Hồi hướng tâm.

4.     Đại tâm.

5.     Chơn tâm.

 

6.     Bất thối tâm.

7.     Đại thừa tâm.

8.     Vô tưởng tâm.

9.     Huệ tâm.

10. Bất hoại tâm.

 

 

PHÁP THẬP THIỀN ĐỊNH

1.     Cũng gọi là 10 pháp tam muội lớn.

2.     Phổ quang tam muội.

3.     Diệu quang tam muội.

4.     Thứ đệ biến văng sanh chư Phật quốc độ tam muội.

5.     Thanh tịnh thân tâm hành tam muội.

6.     Tri quá khứ trang nghiêm tạng tam muội.

7.     Trí quang minh tạng tam muội.

8.     Liễu tri nhứt thiết, thế giới Phật trang nghiêm tam muội.

9.     Chúng sanh sai biệt thân tam muội.

10. Pháp giới tự tại tam muội.

11. Vô ngại luân tam muội.

Chữ tam muội nầy cũng như nghĩa đại định vậy.

PHÁP VÔ THẬP ĐỊA

1.     B́nh đẳng địa.

2.     Thiện huệ địa.

3.     Quang minh địa.

4.     Hoa quang địa.

5.     Măn túc địa.

 

 

6.     Phật hẩu địa.

7.     Nhỉ diệm địa.

8.     Huệ chiếu địa.

9.     Hoa nghiêm địa.

10. Nhập Phật địa.


 

 

 PHÉP THẬP NHẪN

1.     Âm thinh nhẫn.

2.     Thuận nhẫn.

3.     Vô sanh Pháp nhẫn.

4.     Như huyễn nhẫn.

5.     Như diệm nhẫn.

 

6.     Như mộng nhẫn.

7.     Như hưởng nhẫn.

8.     Như ảnh nhẫn.

9.     Như hóa nhẫn.

10. Như không nhẫn.

 

PHÁP THẬP NGUYỆN
 

1.     Thành thục chúng sanh vô hữu b́ quyện, nguyện.

2.     Cụ hạnh chúng thiện tịnh như thế giới nguyện.

3.     Thừa sự Như Lai thường sanh tôn trọng nguyện.

4.     Hộ tŕ chánh pháp bất tích thân mạng nguyện.

5.     Dỉ trí quán sát nhập chư Phật độ nguyện.

6.     Dữ chư Bồ Tát, đồng nhứt thể tánh nguyện.

7.     Nhập Như Lai môn liễu nhứt thế pháp nguyện.

8.     Kiến giả sanh tín vô bất hoạch ích nguyện.

9.     Phần lực trụ thế tận vị lai kiếp nguyện.

10. Cụ Phổ Hiền hạnh tịnh trị nhứt thế chủng trí chi môn nguyện.

THEO THỨ LỚP 10 CHỖ Ở NÓI PHÁP

1.     Ṭa nhà Kim Cang và nhà Diệu Quang.

2.     Cung Đế Thích.

3.     Trời Diêm Ma.

4.     Trời Đẩu Suất.

5.     Trời Tha Hóa.

 

6.     Trời Hóa Lạc.

7.     Trời Sơ Thiền.

8.     Trời Nhị Thiền.

9.     Trời Tam Thiền.

10. Trời Tứ Thiền.

 

 

MƯỜI TÁM TRỜI PHẠM THIÊN

(Chung gọi Trời  ở Sắc giới) phân làm bốn thiền:

I. CƠI TRỜI SƠ THIỀN CÓ BA:

A. Trời Phạm chúng.

B. Trời Phạm phụ.

C. Trời Đại phạm.

II. CƠI TRỜI NHỊ THIỀN CÓ BA:

A.   Trời Thiễu Quang.

B.    Trời Vô Lượng Quang.

C.   Trời Quang Âm.

I. CƠI TRỜI TAM THIỀN CÓ BA:

A.   Trời Thiễu Tịnh.

B.    Trời Vô Lượng Tịnh.

C.   Trời Biến Tịnh

 

II.  CƠI TRỜI TỨ THIỀN CÓ CHÍN

A.   Trời Phước Sanh.                        Ba cơi nầy phàm phu

B.    Trời Phước Ái.                               tu chứng ở.

C.   Trời Quảng quả.

 

                                                       Một cơi nầy ngoại đạo

D.   Trời Vô Tưởng.                                tu chứng ở.

                                                                         

E.    Trời Vô Thiền.                                            

F.    Trời Vô Nhiệt.                             Năm cơi nầy Thánh nhơn

G.   Trời Thiện Kiến.                             chứng quả thứ ba ở.

H.   Trời Thiện Hiện.

I.       Trời Sắc Cứu Cánh.

 

Thiên tử cơi lục dục: Sáu cơi trời dục về cơi dục giới:

 

 

Trời Tứ Thiên Vương.                               Sáu cơi nầy cũng có nam

Trời Đạo Lợi.                                            nữ nhưng sự ăn và ở

Trời Dạ Ma.                                              sung sướng hưởng phước

Trời Đẩu Suất.                                           tự nhiên hơn cơi người

Trời Hóa Lạc.                                            không có sự dâm.

Trời Tha Hóa.

 

HUỲNH MÔN: Người nam không phải nam, nữ không phải nữ (Bóng chàng).

BÁT BỘ:

1.     Trời.

2.     Rồng.

3.     Dạ Xoa.

4.     Càn Thát Bà.

 

5.     A-Tu-La.

6.     Ca-Lầu-La.

7.     Nhẫn-Na-La.

8.     Ma-Hầu-La-Dà.

 

 

Tám vị thần nầy, thường theo ủng hộ những người thọ tŕ giới của Phật !

Ba la di tội: có 4 nghĩa.

1.     KHÍ TỘI, nghĩa là: Phạm giới nầy rồ cũng như người đă bỏ ngoài biển Phật Pháp, mất hẳn cả nhơn mầu và quả tốt.

2.     ĐỌA TỘI, nghĩa là: Phạm giới nầy rồi, phải đọa trong ba đường: Địa ngục, ngạ quỉ, súc sanh.

3.     KIA HƠN, nghĩa là: Khi chưa phạm giới thời ḿnh c̣n hơn bọn ma quân, nay phạm rồi thời chúng nó hơn ḿnh.

4.     CỰC ÁC, nghĩa là: Phạm giới nầy rồi cũng ví như cái đầu đă đứt mất, như cây đứt gốc, như kim sức lỗ, như viên đá dể hai, không tháp lại được.

THẤT NGHỊCH

1.     Giết Mẹ.

2.     Giết Cha.

3.     Giết vị Ḥa thượng.

 

4.     Giết vị Giáo thọ.

5.     Giết thầy Tỳ kheo.

6.     Giết Thánh nhơn.

7.     Làm thân Phật ra máu.

 

 

(như ông Đề Bà Đạt Đa, xô đá đập ngón chơn Phật ra máu).

BÁT NẠN

1.     Nạn địa ngục.

2.     Nạn ngạ quỉ.

3.     Nạn súc sanh.

4.     Nạn đui, điếc, câm, ngọng, sáu căn thiếu thốn.

5.     Nạn sanh nhằm trong nhà tà kiến không trí huệ sáng suốt.

6.     Nạn sanh ra không gặp Phật ra đời, hoặc Phật diệt độ rồi ta mới sanh.

7.     Nạn sanh ở cơi Bắc-Cu-Lô-Châu.

8.     Nạn sanh lên cơi trời Vô Tưởng (hai cơi nầy không có Phật Pháp nên hưởng hết phước rồi, bị nạn sa đọa).

TRONG 8 THỨ RUỘNG PHƯỚC

1.     Kỉnh Phật.

2.     Kỉnh Thánh nhơn.

3.     Kỉnh Ḥa thượng.

4.     Kỉnh vị Giáo thọ.

 

5.     Kỉnh Tăng.

6.     Kỉnh Cha.

7.     Kỉnh mẹ.

 

8.     Kỉnh mọi người có bịnh v́ đă có tâm thương nuôi, và kỉnh trọng nữa, được phước bội phần, nên gọi là thứ nhứt. Trong tứ phần luật nói: nuôi bịnh có năm công đức:

 

1)     Phải biết chứng bịnh, món nào đáng cho ăn, món nào không đáng cho ăn.

2)     Không nhờm gớm đàm mũi, và đồ đại, tiểu tiện.

3)     Chỉ có ḷng thương nuôi chớ không tính nuôi đặng cầu danh, cầu lợi.

4)     Về phần thuốc thang chuyên chăm chu đáo và bền chí nuôi cho đến ngày lành, hoặc gị phút tận số.

5)     Cần nhứt là phải thường thường nói Phật Pháp cho bịnh nhân nghe: giải cơn sầu muộn, và nhận rơ rằng: “ Thân nầy là một khối giả hợp có ngày sẽ ră tan, hết tiếc nuối thân th́ thân bớt đau; hết tiếc nuối của th́ tâm bớt phiền năo, và dù tới số cũng vẫn thanh tịnh mà được sanh lên cơi lành”.

MƯỜI HAI BỘ KINH

Kinh đức Phật nói ra rất nhiều song tóm lại làm 12 bộ:

1.     KHẾ KINH: Những lời Phật nói khế hợp với chơn lư và căn cơ chúng sanh.

2.     KỲ DẠ hay TRÙNG TỤNG: Phật nói lại, đại ư trên, chánh văn cho mấy vị tới sau nghe.

3.     GIÀ ĐÀ: Những bài kệ, bài tụng, Phật nói riêng từng đoạn, dụ như văn 8 câu hay 4 câu.

4.     NHƠN DUYÊN: Được nhơn duyên nghe Phật thuyết pháp như kinh vị tằng Hữu nói: nhơn duyên Phật nói Pháp cho ông La-Hầu-La nghe, mà cả chúng hội cũng được nghe.

5.     BẢN SỰ: Là những nhơn duyên đờ trước, tạo cài nhơn ǵ, mà đời nay được gặp Phật Pháp.

6.     BẢN SINH: Phật thuật nhơn duyên tiền thân của Ngài cho các vị đệ tử nghe để bắt chước tu hành. Dụ như Ngài nói: Thuở đời quá khứ lâu xa, Ngài c̣n làm người phàm buông lung ba nghiệp thân, khẩu, ư rồi đọa trong địa ngục hỏa sa, bị quỉ sứ hành h́nh mà Ngài hồi tâm quyết ư tu cho thành Phật, nên có hiệu là “ THIÊN THỆ”, nghĩa là khéo qua, qua khỏi địa ngục, qua khỏi tam giới và trở lại độ sanh trong 8  giới, mà không dính mắc cũng gọi là “ khéo qua”.

7.     VỊ TẰNG HỮU”:  nói những thần thông, và biện tài vô ngại của Phật.

8.     THÍ DỤ: nói lời ví dụ để hiểu nghĩa lư trong kinh.

9.     LUẬN NGHĨA: Phật trả lời những câu người hỏi, và rộng giải nghĩa lư cao thêm nữa.

10. TỰ THUYẾT: Không ai biết hỏi, Phật v́ ḷng từ bi nói dạy bảo như trong kinh A-Di-Đà ( vô vấn tự thuyết ).

11. PHƯƠNG QUẢNG hay tỳ Phật lược: Phật nói lư nghĩa rộng sâu.

12. THỌ KƯ: Phật dự định ghi chép các ông đệ tử sau nầy thành vị Phật chi, ở quốc độ nào.

ĐỆ NHỨT NGHĨA ĐẾ: Tức là thể tánh của giới. Chánh nhơn của “ tâm địa”, hay là cực quả thường trú. Danh từ tuy khác, chớ cũng một cái tâm cứu cánh thành Phật.

TU TẬP THÀNH THÁNH: Cũng như nuôi lớn tánh tu tập ( tức mười tâm phát thú ).

TÁNH KHÔNG LUI SỤT: Cũng như tánh không hư ( tức mười tâm trưởc dưỡng ).

THEO LƯ TRUNG ĐẠO: Không chênh lệch ( tức 10 tâm kim cang ).

TÁNH CHÁNH PHÁP: Tức 10 địa, bực Đẳng giác Diệu giác.

TỨ CHÚNG: Tỳ kheo, tỳ kheo ni, Ưu bà tắc, Ưu bà di.

BỐN BỘ ĐỆ TỬ: Cư sĩ, Cư dĩ phu, Đồng nam, Đồng nữ.

Chỗ học là: BỰC HỮU HỌC ( Nhị thừa kinh văn ).

Chỗ không học là BỰC VÔ HỌC ( quả vô lậu A-La-Hán ). Nói về pháp chủng tánh học tức vô học. Ở trong vô học mà hằng hăy tập học, cho nên nói đừng sanh ḷng phân biệt.

LUẬT NGHI

GIÁO-HỘI TĂNG-GIÀ KHẤT-SĨ VIỆT NAM

ĐỨC TỔ SƯ: MINH ĐĂNG QUANG

1.     Cấm tất cả Tăng sư cùng Tập sự lớn nhỏ, chưa có xin phép Giáo hội, không có việc ǵ khẩn cấp, tự ư ra đi, lén trốn mà đi (phạm bị giáng cấp).

2.     Cấm kẻ nào nói, tôi chỉ biết có một ḿnh Sư Trưởng; cả thảy phải qui tuân theo phép của Giáo hội.

3.     Cấm nói thế sự Vua quan, thiên cơ sấm giảng.

4.     Cấm ố nghịch chuyên quyền tự cao lập phái chia rẽ Giáo hội.

5.     Cấm Tập sự tự ư đổi thầy.

6.     Cấm Khất-sĩ Y-bát, làm việc Sĩ, Nông, Công. Thương, và Binh.

7.     Cấm Khất-sĩ Y-bát, có danh lợi, phong lưu, tài sắc, xe ngựa.

8.     Cấm thâu nhận tín đồ, bổn đạo cư gia, lập môn phái, phép phù, chữa bịnh, âm thinh sắc tướng.

9.     Cấm vô lễ ngă mạn, khi có việc chi phải cung kính xin phép, Tăng chúng phải hiệp ḥa, y theo thời khắc biểu.

10. Cấm tất cả trong Giáo hội, không ai được phép nói lớn tiếng thô bỉ, ngạo mạn.

11. Cấm nếu ai nói tự cao bất kể, khi có lỗi phải cing kỉnh Giáo hội xin sám hối làm gương.

12. Cấm luông tuồng mất hạnh, phải giữ sự trang nghiêm im lặng cho Giáo hội.

13. Cấm tự do khi có điều chi với quyến thuộc, mà không có bậc lớn tuổi đạo chứng kiến.

14. Cấm muốn thuyết pháp với cư gia, khi có bậc bề trêm mà không xin phép trước.

15. Cấm cười giễu, pha lửng, thân cận với Thiện nam, Tín nữ, Ni-cô.

16. Cấm thâu nhận đệ tử mà không lo dạy trong hai năm Tập sự.

17. Cấm làm bậc thầy mà không giữ oai nghi; chớ nên tiếp chuyện với hàng phụ nữ, trẻ nhỏ ngoài giờ giảng đạo và nói cười, ngó mặt.

18. Cấm Khất-sĩ Y-bát lo tài chánh trong khi in kinh sách (trừ khi Giáo hội cho phép).

19. Cấm Khất-sĩ có một món riêng ngoài Y, Bát, cho đến kinh sách cũng vậy.

20. Cấm ai không biết lịch sử về bậc bề trên ḿnh.

21. Cấm phạm thứ lớp mặc dầu sau trước vẫn bằng nhau.

22. Cấm chẳng biết ngày giờ nhập đạo, mục đích, tên tuổi, cư sở của ḿnh.

23. Cấm thâu nhận trẻ nhỏ dưới 18 tuổi cho nhập đạo Tập sự (Tùy theo mỗi cách).

24. Cấm cho một người tốt, không thông chữ quốc ngữ thọ giới Y-bát (tùy theo mỗi cách).

25. Cấm cho Tập sự một người không có một ông thầy tiếp dẫn.

26. Cấm cho thọ giới Y-Bát người không có đủ ba ông thầy chứng nhận.

27. Cấm ngồi, nằm lỗi thứ lớp.

28. Cấm nói chuyện lỗi thứ lớp.

29. Cấm đọc kinh, độ cơm lỗi thứ lớp.

30. Cấm cười, khóc, nói lớn tiếng.

31. Cấm phân chia bè phái thân thuộc.

32. Cấm cố ư muốn, đ̣i hỏi, kêu xin sái luật.

33. Cấm các tṛ nhỏ nói chuyện chơi và cười giỡn.

34. Cấm người tu trí huệ mà nói chuyện nhiều và không giới định.

35. Cấm người xuất gia mà không tu Thiền định.

36. Cấm đi riêng, trừ ra người có sức, Giáo hội cho phép, phải đi chung với Giáo hội.

37. Cấm nói chuyện người.

38. Cấm hành sái giờ.

39. Cấm nói xiên xỏ qua lại.

40. Cấm nói phạm thượng.

41. Cấm căi cọ lớn tiếng.

42. Cấm vô lễ bất kỉnh với bẫc bề trên.

43. Cấm nói lời thô lỗ cộc cằn.

44. Cấm nói lời vô ích với Sư trưởng.

45. Cấm nhận cúng dựng tại chỗ nếu ngày thường không mưa, bịnh, có việc.

46. Cấm mấy tṛ nhỏ không đọc kinh sáng và chiều.

47. Cấm vào chơi trong Tịnh xá cùng quanh quẩn Sư trưởng.

48. Cấm ăn mặc sái phép Y và Bát.

49. Cấm xin xỏ cư gia thái quá.

50. Cấm không lo tu học chỉ lo sự ăn, mặc, ở, bịnh.

51. Cấm nói ra lời ưng chịu, phải lặng thinh người bậc trên.

52. Cấm cho thọ giới một Tập sự chưa thuộc Tứ y pháp, mười giới và bài kinh cúng dường.

53. Cấm cho vào hàng Tỳ kheo, kẻ nào chưa rành môn oai nghi Giới bổn, những câu chú, kinh tụng.

54. Cấm trao tay lấy đồ ǵ bất cứ với ai.

55. Cấm không chứng minh khi ai đưa đồ.

56. Cấm vào Tịnh xá nói lớn tiếng, giỡn cười, xao động.

57. Cấm bỏ đi ra ngoài khi nhóm họp.

58. Cấm ham sự dư dả, tốt đẹp, trau dồi thân ḿnh.

59. Cấm ở lộn xộn sái trật tự của Giáo hội.

60. Cấm xuất gia mà c̣n t́nh nghĩa bạn bè với kẻ thế, cho đến Tăng chúng quyến luyến với nhau.

61. Cấm xuất gia làm việc chung với cư sĩ, làm việc thế, nói cười tiếp khách như cư sĩ.

62. Cấm nói chuyện nhiều ngoài một giờ, mỗi ngày có việc cần chỉ nói vài câu thôi.

63. Cấm xuất gia rồi mà c̣n nh́n nhận thân quyến xă hội, gia đ́nh tư riêng, không đặng hiệp đoàn.

64. Cấm  viết giấy thơ từ mà nói chuyện hoặc gởi cho người thân quen biết mà không xin phép.

65. Cấm một vị Sư theo gần Sư trưởng măi, phải thay đổi mỗi ngày một vị.

66. Cấm người mới xuất gia mà thân cận với Sư trưởng.

67. Cấm Tăng chúng có của riêng ngoài Tam Y, quả bát, kinh luật, muỗng, bàn chải, tọa cụ, dao cạo, giấy tờ, móc tai, mùng. Tập sự được hai bộ quần áo và mền ).

68. Cấm chư Tăng đi xa có ba cái túi mang, xách lùm đùm không gọn như Ni-cô.

69. Cấm người xuất gia c̣n buồn, vui, mừng, giận, thương, ghét, muốn, cười như trẻ nhỏ.

70. Cấm người xuất gia mà c̣n tham lam, sân giận, si mê.

71. Cấm xuất gia mà c̣n mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ư không trong sạch (như kẻ thế).

72. Cấm giấu lỗi ḿnh cùng lỗi người  với Giáo hội.

73. Cấm nói lén lỗi người (chỉ giùm phải nói trước mặt).

74. Cấm đem ḷng phiền giận khi có ai chỉ dùm chỗ lỗi.

75. Cấm tranh căi lớn tiếng, hơn thua phải quấy.

76. Cấm Tăng, Ni mặc Y vải bông, màu. Ai giới hạnh chưa xong phải mặc áo quần Tập sự. Ni-cô từ 12 đến 54 tuổi không đặng đi đâu một ḿnh, không đặng tách phân Giáo hội. Dưới 18 tuổi cấm thâu nhận.

77. Cấm không đặng xem kinh sách ngoài khác của Giáo hội, giống như cư sĩ tại gia, nếu chưa phải Tỳ kheo già kinh nghiệm, lâu năm tu học.

78. Cấm chưa tới 30 tuổi mà đi hành đạo tách xa Giáo hội.

79. Cấm học chữ, tiếng ngoại quốc (tùy theo trường hợp).

80. Cấm cho thọ giới Y Bát một người dốt văn tự quốc ngữ (phải mặc áp quần Tập sự).

81. Cấm cho mặc dùng Y Bát một người tŕ giới thiền định không được.

82. Cấm mặc dùng Y Bát đi ra ngoài, đi khất thực nếu chưa hành đúng giới luật.

83. Cấm không đặng thiếu sót sự hành đạo của Tăng, mỗi chỗ phải cho Giáo hội nhánh mỗi kỳ ba tháng phải tŕnh bày về Trung ương một lần về sự tu học.

84. Cấm không đặng thiếu sót về sự chứng minh cho các Ni-cô hành đạo mỗi chỗ.

85. Cấm cho mặc  dùng Y Bát, Ni-cô không hành đúng tám kính pháp và giới luật thiền định.

86. Cấm cố ư bất ḥa và sau mỗi việc không ḥa.

87. Cấm Tăng sư mượn Ni-cô làm giùm hoặc cất giữ một món một việc ǵ.

88. Cấm Tăng sư khinh bỉ, ra lịnh, thị nạt Ni-cô.

89. Cấm Tăng sư kêu đ̣i Ni-cô đến riêng nói chuyện.

90. Cấm Tăng sư viết giấy tờ gởi đến Ni-cô.

91. Cấm không có lịnh, chẳng có phép Sư Trưởng Giáo hội mà Tăng sư đến Tịnh xá Ni-cô.

92. Cấm Ni-cô, Tập sự Nữ lễ bái Tập sự Nam.

93. Cấm Tăng sư, Tập sự Nam ở đêm trong ṿng Tịnh xá Ni-cô.

94. Cấm Ni-cô,Tập sự Nữ ở đêm trong ṿng Tịnh xá Tăng ni.

95. Cấm Tăng sư, Tập sự Nam để cho phụ nữ nghỉ đêm trong ṿng Tịnh xá.

96. Cấm Ni-cô, Tập sự Nữ để cho nam nhân nghỉ đêm trong ṿng Tịnh xá.

97. Cấm  Tăng sư, Tập sự Nữ nói chuyện việc Tăng sư, nam nhân.

98. Cấm Ni-cô, Tập sự Nữ nói chuyện việc Tăng sư, nam nhân.

99. Cấm Tăng sư bắt lỗi, rầy, phạt Ni-cô, Tập sự nữ mà không có lịnh Sư trưởng, Giáo hội.

100.                    Cấm Ni-cô vô lễ bất kỉnh với chư Tỳ kheo.

101.                    Cấm sự đi thăm bịnh của Tăng Ni với nhau.

102.                    Cấm Tăng tới chùa Ni, Ni tới chùa Tăng mà không có lịnh Sư trưởng, Giáo hội.

103.                    Cấm Tăng Ni nói chuyện với nhau mà không có tŕnh bày với Giáo hội, Sư trưởng trước khi nói và sau khi nói.

104.                    Cấm Ni-cô t́m cớ nói chuyện riêng quyết với một Tăng sư.

105.                    Cấm Tăng ngó mặt Ni hay Ni ngó mặt Tăng cho đến Thiện tín cũng vậy.

106.                    Cấm Tăng có h́nh Ni, Ni có h́nh Tăng.

107.                    Cấm trong chùa Tăng có chứa để h́nh Ni, trong chùa Ni có chứa h́nh Tăng, cho đến dấu tích, kỷ niệm.

108.                    Cấm mượn cớ đưa gởi sách kinh để nói chuyện với nhau.

109.                    Cấm Tăng sư nói lời thô bỉ cộc cằn với Ni-cô.

110.                    Cấm Ni-cô nói lời phiền nghịch, trái căi, bất tuân theo lời dạy của Sư trưởng, Giáo hội.

111.                    Cấm dắt một người Tập sự mặc áo quần đi khất thực.

112.                    Cấm nếu thiếu sức mà quyết đ̣i tách riêng Giáo hội.

113.                    Cấm hay kiếm chuyện nầy, chuyện kia làm phiền trong Giáo hội.

114.                    Cấm hy đ̣i hỏi làm khó rầy trong Giáo hội.

 

Một trăm mười bốn điều răn,

Do Tôn sư dạy chư Tăng, Ni hành…

Ai mà giới luật thuộc rành,

Giữ ǵn chín chắn tu thành quả cao.

Tu là sửa tánh giồi trau,

Cho thân, khẩu, ư làu làu sạch trong.

Vậy nên cần phải thuộc ḷng,

Để mà thúc liểm từ trong chí ngoài.

Mới mong kiến tánh Như Lai,

Minh tâm tỏ ngộ Phật đài bước sang…

HẾT

 

Thực hiện: TN.Chung Liên

 

 Luật Nghi Khất Sĩ