Luật Nghi Khất Sĩ

Luật Nghi Khất Sĩ (Phần tiếp theo)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần tiếp theo

11 ĐỀ MỤC CÓ THẮNG LỰC ĐEM TÂM TỪ SƠ ĐỊNH TỚI NGŨ ĐỊNH

10 Đề trước mặt  + 1 đề hơi thở

11 ĐỀ MỤC CÓ THẮNG LỰC ĐEM TÂM ĐẾN SƠ ĐỊNH

10 Đề tử thi + 1 Đề niệm theo thân thể.

3 ĐỀ MỤC CÓ THẮNG LỰC ĐEM TỪ SƠ ĐỊNH ĐẾN TỨ ĐỊNH

1 Đề từ  + 1 Đề từ bi  + 1 Đề Hỷ

5 ĐỀ MỤC ĐEM TÂM TỪ TỨ ĐỊNH ĐẾN NGŨ ĐỊNH

4 Đề vô sắc (thiền vô sắc)

1 Đề đại Xả (thiền hữu sắc)

5 LỚP NHẬP ĐỊNH:

1. Tầm sát, hỷ, lạc, tịnh, định.

2. Hỷ, lạc, tịnh, định.    

3. Lạc, tịnh, định.

4. Tịnh, định.

5. Định.

Phép nhập định bực trên, phải qua khỏi bực dưới “tầm sát”.

a.  Cũng như hành phép "Đại Xả” phải qua khỏi duy hỷ của đại Từ.

b.  Muốn hành thiền vô sắc, phải qua khỏi chín đề trước mặt (trừ đề “hư không”).

c.  3 đề vô sắc sau, phải qua khỏi đề “hư không”.

 

10 ĐỀ TRƯỚC MẶT NÊN NIỆM THÊM

(Khi đă niệm được 40 đề rồi).

C̣n 30 đề kia không nên niệm thêm.

 22 ĐỀ MỤC DÙNG LÀM CẢNH GIỚI

10 Đề trước mặt.

1 Đề hơi thở.

10 Đề tử thi.

1 Đề niệm theo thân thể.

12 ĐỀ MỤC PHẢI DÙNG PHÁP ĐỂ LÀM CẢNH GIỚI

8 Đề niệm niệm (trừ đề hơi thở, đề niệm thân thể)

1 Đề tưởng vật thật.

1 Đề thức không ngăn mé.

1 Đề bất động.

1 Đề phi phi tưởng.

6 ĐỀ MỤC DÙNG LÀM CẢNH GIỚI KHÔNG NHỨT ĐỊNH

4 Đề vô lượng tâm.

1 Đề hư không, không ngăn mé.

1 Đề dầu cái chi nhỏ nhen cũng không có.

 8 ĐỀ MỤC HÀNH TỪ TRƯỚC XAO ĐỘNG ĐẾN YÊN TỊNH

1 Đề tử thi śnh có mủ - 1 Đề tử thi phạm giới.

1 Đề tử thi có ṿi – 1 Đề niệm hơi thở.

1 Đề nước – 1 Đề lửa – 1 Đề gió – 1 Đề sang.

12 ĐỀ MỤC KHÔNG THỂ HÀNH Ở CƠI DỤC THIÊN

10 Đề tử thi – 1 Đề tưởng vật thực – 1 Đề niệm theo thân thể.

 13 ĐỀ MỤC KHÔNG THỂ DÙNG HÀNH Ở CƠI PHẠM THIÊN

10 Đề tử thi.

1 Đề tưởng vật thực.

1 Đề niệm theo thân thể.

1 Đề niệm theo hơi thở.

19 ĐỀ MỤC PHẢI HÀNH BẰNG CÁCH XEM TRƯỚC MẶT

1) Đề trước mặt (trừ đề gió).

2) Đề tử thi.

3) 1 Đề hơi thở: phải hành theo hơi thở ra vô.

4) 1 Đề gió: phải hành theo sự xem gió thổi bên ngoài.

5) 1 Đại xả và 4 đề vô sắc, th́ bực sơ cơ không nên hành.

6) 9 Đề trước mặt (trừ 1 đề hư không) là duyên sanh 4 đề vô sắc.

7) 10 Đề trước mặt là duyên sanh ngũ thong.

8) 3 Đề: Từ + Bi + Hỷ: là duyên sanh đề đại Xả.

9 ) 3 Đề vô sắc bậc dưới, là duyên sanh về vô sắc bậc trên.

10) 1 Đề phi phi tưởng là duyên sanh của diệt tưởng định.

11) 40 Đề mục thiền định, là duyên sanh các bậc thánh nhân thiện kiếp, tức là sanh trí huệ.

12 ) 10 Đề tử thi và một niệm theo thân thể: hiệp theo tính ái t́nh.

13) 4 Đề vô lượng tâm + 4 Đề xanh, vàng, đỏ, trắng hiệp theo tính sân.

14) Đề niệm hơi thở, hiệp tính si mê và tính tầm.

15) 6 Đề niệm niệm: Phật + Pháp + Tăng + giới + bố thí + đức tin đạo hạnh chư thiên: hiệp theo tính tinh tấn.

16) 4 Đề mục: chết + niết bàn + bất động + vật thực: hiệp theo tính giác.

17) 10 Đề mục c̣n lại: đất, nước, lửa, gió, hư không, ánh sang, và 4 đề vô sắc: hiệp theo đủ các tính con người.

18) Những người có tính tầm, phải hành để trước mặt ṿng tṛn nhỏ.

19) Những người có tính si mê, phải hành để trước mặt ṿng tṛn lớn.

 11 PHƯƠNG PHÁP QUÁN XÉT TỬ THI

  1. Đây là tử thi trắng hoặc đen.

  2. Đây là thi hài của người ấu niên hoặc trung hay lăo.

  3. Đây về phần đầu hoặc chơn.

  4. Ta đứng trong phần này, chơn ở phía nầy.

  5. Phân biệt phía dưới bàn chơn trên đầu da tóc.

  6. Phân biệt cho biết trong ḿnh có 180  khớp xương.

  7. Phân biệt cho biết khoảng trong tay chơn và bụng.

  8. Phân biệt cho biết các khiếu của tử thi, hoặc nơi thấp hay thấp.

  9. Hoặc đem trí huệ quán xét khắp cả tử thi, cho đều đủ, nếu chỗ nào phát sanh ra rơ rệt, phải ghi nhớ chỗ ấy.

 8 SỰ CHẾT CỦA ĐỂ NIỆM NIỆM

  1. Phải nhớ sự chết rơ rệt như kẻ nghịch cầm dao đưa ngang cổ.

  2. Phải nhớ vạn vật trong thế giới đều phải tiêu hoại không sao tránh khỏi.

  3. Phải nhớ đến sự chết của ḿnh, và so sánh sự chết của người.

  4. Phải nhớ thân thể nầy hằng bị nhiều tai hại như 80 thứ ṿi.

  5. Phải nhớ tuổi thọ không lâu bởi sự song chỉ nhờ hơi thở ra vô.

  6. Phải nhớ sự sống không chừng không nhứt định.

  7. Phải nhớ sự sống của chúng sanh, chỉ trên dưới 100 tuổi là cùng.

  8. Phải nhớ sự sống ngắn ngủi, trong chốc lát không chừng.

10 PHƯƠNG PHÁP HỌC NẰM L̉NG NƠI VỊ THIỀN SƯ

  1. Phải ghi nhớ theo thứ tự của mỗ thể.

  2. Phải ghi nhớ không nên học mau lắm.

  3. Phải ghi nhớ không nên đọc chậm lắm.

  4. Khi tâm Bồ Đề mục, t́m hoàm cảnh khác, phải kềm chế đừng để tâm xao lảng.

  5. Phải ghi nhớ bỏ sự niệm nơi tóc long răng móng, chỉ phải nhớ đến sự nhơ nhớp thôi.

  6. Phải ghi nhớ theo thứ tự của mỗi thể, nếu thể nào phát sanh rơ rệt, th́ bỏ ra

  7. ghi nhớ thể khác.

  8. Phải biết thể nào đem đế sự nhập định, là phải biết 32 thể, đều có thắng lực đem tâm hành giả, đến bậc nhập định được cả.

  9. Phải thông hiểu tâm kinh, mà Đức Phật đă giải rằng: phải ghi nhớ luôn đến 3 ấn chứng: thiền định, tinh tấn và tâm xả.

  10. Phải thông hiểu kinh, Sitiha, mà Đức Phật giải thầy Tỳ Kheo có đủ 6 phép, nên tu hành cho thấy rơ Niết Bàn.

  11. Phải thong hiểu kinh Satta, mà Đức Phật giải phải hành theo 7 pháp Bồ Đề trong khi tâm giăi đăi.

10 CÁI THỂ CỦA ĐỀ MỤC THIỀN ĐỊNH

  1. Phải biết thể cách giải về số của đề mục.

  2. Phải biết đề mục có thắng lực đến gần nhập định và đề mục đem đến nhập định.

  3. Phải biết những phần của đề mục.

  4. Phải biết cách hành bỏ bực dưới lên bực trên.

  5. Phải biết đề mục nên niệm them, và đề mục không nên niệm thêm.

  6. Phải biết cảnh giới của đề mục.

  7. Phải biết cơi của đề mục.

  8. Phải biết cách tham thiền của đề mục.

  9. Phải biết duyên sanh của đề mục.

  10. Phải biết đề mục hạp với tánh nết của hành giả.

5 PHÉP VỀ CHỖ Ở CHO HẠP CHÁNH ĐỊNH

  1. Phải xa xóm từ một đến hai ngàn thước.

  2. Ban ngày không lẫ lộn người thế, ban đêm phải thanh vắng không nghe tiếng người.

  3. Không thú dữ và muỗi ṃng nhiều.

  4. Dễ bề t́m bốn món vật dụng.

  5. Có bực tri thức tiện cho ḿnh học hỏi.

18 CẢNH KHÔNG THUẬN VỚI PHÉP CHÁNH ĐỊNH

  1. Chỗ ở rộng lớn.

  2. Chỗ ở mới tạo lập.

  3. Chỗ ở hư sập.

  4. Chỗ ở gần đường sá.

  5. Chỗ ở có ao nước.

  6. Chỗ ở có nhiều dê hoác.

  7. Chỗ ở có nhiều bông hoa.

  8. Chỗ ở có nhiều trái cây.

  9. Chỗ ở có nhiều người tựu hội.

  10. Chỗ ở trong thị tứ.

  11. Chỗ ở gần đường núi.

  12. Chỗ ở gần ruộng rẫy.

  13. Chỗ ở có người nghich.

  14. chỗ ở gần bến thuyền.

  15. Chỗ ở giáp biên giới xa kinh đô.

  16. Chỗ ở gần trong ranh hai nước.

  17. Chỗ ở hay có điều lo sợ.

  18. Chỗ ở không có bực Thiện tri thức.

7 ĐIỀU NGHỊCH VỚI ẤN CHỨNG THAM THIỀN

  1. Chỗ trụ bất hạp ư.

  2. Chỗ trụ quá xa xóm hoặc quá gần.

  3. Những lời nói vô ích.

  4. Những người ham ăn hay nói.

  5. Vật thực ăn vào không hạp thân tâm.

  6. Thời khí nóng quá, than không an trụ.

  7. Oai nghi không điều khó cho tâm an trụ.

10 PHÉP HỘ ĐẠO

  1. Dọn ḿnh cho thong thả, nhứt là cạo tóc, cắt móng.

  2. Làm cho ngũ căn đồng nhau, riêng niệm căn phải có lực lượng để quan sát.

  3. Phải thông thuộc phương pháp niệm và ǵn giữ sự thấy biết.

  4. Phải tùy tiện mà phấn chí, nghĩa là dùng trí huệ mà tinh tấn, hỷ, lạc, tham cứu phép vô thường, khổ năo, vô ngă trong khi giăi đăi.

  5. Phải tùy tiện khai hóa tâm, tức là dung an định xả, tham cứu cho thấy rơ vô thường, khổ năo, vô ngă trong khi phóng túng.

  6. Tùy tiện răn he tâm, là phải suy xét đến phép động tâm, hoặc đến đức của Phật.

  7. Tùy tiện để tâm tự do tự tại, là không cần phải phấn chí khai hóa tâm và răn he tâm, khi tâm đă hành đúng phép chỉ quán.

  8. Lánh xa kẻ không có ḷng an tịnh, là kẻ hay bị thế lực buộc ràng.

  9. Thân cận cùng người có tâm an tịnh.

  10. Phẩm hạnh như người đă có tâm nhập định.

4 PHẦN CHÁNH NIỆM

  1. Nhớ chắc 32 tướng trong thân thể là vô thường, khổ năo, vô ngă.

  2. Ghi nhớ rằng cái thọ vui hay cái thọ khổ là vô thường, khổ năo, vô ngă.

  3. Ghi nhớ những sự lành hay sự ác là vô thường, khổ năo, vô ngă.

  4. Ghi nhớ rằng các danh pháp và sắc pháp trong thế gian đều là vô thường, khổ năo, vô ngă.

3 ĐỀ MỤC ĐỊNH THƯỜNG

  1. Niệm tâm đại từ.

  2. Niệm sự tử.

  3. Niệm sự nhơ nhớp tử thi.

5 PHÉP ĐỀ MỤC SỐ TỨC QUÁN

  1. Phải học cho hiểu thong đều đủ cách niệm hơi thở.

  2. Phải t́m học hỏi nơi thiền sư, cho rơ rệt chỗ hoài nghi.

  3. Phải ghi nhớ giữ ǵn ấn chứng đă phát sanh ra.

  4. Phải học cho biết sự nhập định được do đề mục nầy.

  5. Phải học cho biết rơ cái thể tướng của đề mục nầy.

8 PHÉP GHI NHỚ

  1. Cách đếm hơi thở ra hít vô.

  2. Cách khắng khít chú ư theo hơi gió thở ra vô.

  3. Nơi mà hơi gió thổi ra vô tiếp xúc nhằm.

  4. Cách ghi nhớ chân chánh nhập định.

  5. Cách ghi nhớ về cái tướng vô thường.

  6. Cách dứt bỏ luân hồi nương theo bốn đạo.

  7. Cách trong sạch xa lánh phiền năo nương theo 4 quả.

  8. Trí huệ suy xét thấy rơ thể tướng vũ trụ.

3 CHẶN HƠI THỞ

Mũi  + Tim  + rún

5 CÁCH VUI THIỀN ĐỊNH

  1. Như thấy trời chớp hoặc ánh sáng.

  2. Như sóng tạt vào ḿnh.

  3. Da mặt đều nổi óc khiếp sợ.

  4. Rất khoái lạc trong tâm, thân có thể bay bỗng.

  5. Mát lạnh và nhẹ nhàng cả thân tâm.

6 PHÉP TRỪ THAM DỤC

  1. Phải học phép thiền định về vật bất tịnh.

  2. Phải chăm chỉ tưỏng nhớ vật bất tịnh.

  3. Phải thu thúc lục căn.

  4. Phải tiết chế sự ăn uống.

  5. Phải năng thân cận cùng bậc thiện tri thức.

  6. Phải hằng nói lời dịu ngọt.

6 PHÉP TRỪ PHÓNG TÂM

  1. Phải thông hiểu kinh luật cho nhiều.

  2. Phải siêng năng học hỏi điều phải lẽ quấy.

  3. Phải thuộc nằm long giới luật.Không

  4. Phải xu hướng theo bậc lăo thành.

  5. Phải năng thân cận cùng bậc thiện tri thức.

  6. Phải hằng nói lời dịu ngọt.

8 PHÉP BẬT ĐỊNH

1.      Ḷng oán hận.

2.      Không tiết lộ.

3.      Nganh ngạnh.

4.      Mê tín.

5.      Gian xảo.

6.      Tật đố.

7.      Kiêu căng.

8.      Chiều ḷng theo kẻ ác.

5 CÁI NGUYÊN NHÂN TAN RĂ

  1. Ta không thể tránh sự tàn phá của cái già.

  2. Ta không thể tránh khỏi sự bịnh được.

  3. Ta không thể tránh khỏi sự chết được.

  4. Ta sẽ phải chia ĺa nhân vật tríu mến.

  5. Ta chỉ có cái nghiệp của cải, nó là người cho ta quả lành hoặc dữ.

7 CÁI CHẾT SO SÁNH

  1. So sánh sự chết của đại hoàng đế.

  2. So sánh sự chết của đại phú gia.

  3. So sánh sự chết của người có sức lực nhiều.

  4. So sánh sự chết của bậc đại tài biến hóa.

  5. So sánh sự chết của bậc đại trí huệ.

  6. So sánh sự nhập diệt của bậc độc giác.

  7. So sánh sự nhập Niết Bàn của Phật.

5 ĐIỀU NHƠ NHỚP

  1. Nhơ nhớp v́ màu sắc.

  2. Nhơ nhớp v́ h́nh trạng.

  3. Nhơ nhớp v́ mùi vị.

  4. Nhơ nhớp v́ chỗ nương dựa.

  5. Nhơ nhớp v́ không khí chỗ ở.

9 ĐIỀU NHƠ NHỚP

  1. Sự hờn giận.

  2. Sự bạc ơn.

  3. Sự ganh gổ.

  4. Sự bỏn sẻn.

  5. Làm bộ làm tịch.

  6. Sự khoe khoang.

  7. Nói vọng ngữ.

  8. Tà kiến.

  9. Sự ưa thích những điều xấu xa tội lỗi.

 10 PHÉP CHƯỚNG NGẠI

  1. Sự ưa thích theo trong dục giới.

  2. Sự ưa thích trong cảnh trời sắc giới.

  3. Sự ưa thích trong cảnh trời vô sắc giới.

  4. Ngă mạn.

  5. Tâm xao lảng.

  6. Sự tối tăm che lấp pháp Tứ-diệu-đề.

  7. Sự chấp rằng ngũ uẩn là thường tồn.

  8. Sự nghi ngờ về nhơn quả của thiện ác.

  9. Sự chấp theo Pháp mà ḿnh đă quen hành.

  10. Sự uất ức.

10 ĐIỀU QUYẾN LUYẾN

  1. Quyến luyến v́ săn sóc chỗ ở.

  2. Quyến luyến v́ buộc rang quyến thuộc.

  3. Quyến luyến v́ thọ lợi.

  4. Quyến luyến v́ sự học.

  5. Quyến luyến v́ công việc.

  6. Quyến luyến v́ đường xa.

  7. Quyến luyến v́ nuôi bịnh người than.

  8. Quyến luyến v́ lo chữa bịnh cho ḿnh.

  9. Quyến luyến v́ lo học tam tạng.

  10. Quyến luyến v́ lo giữ ǵn phép thần thông.

2 CÁCH DỨT BỎ SỰ QUYẾN LUYẾN

1. Phải dứt bỏ ngay.      2. Phải là cho xong.

6 PHÉP THỎA MĂN

  1. Thỏa măn trong sự không gian tham lam.

  2. Thỏa măn trong sự không sân hận.

  3. Thỏa măn trong sự không si mê.

  4. Thỏa măn trong sự xuất gia.

  5. Thỏa măn trong sự thanh vắng.

  6. Thỏa măn trong sự giải thoát.

6 TÍNH NẾT

  1. Tính ái t́nh.

  2. Tính sân hận.

  3. Tính si mê.

  4. Tính tin.

  5. Tính giác.

  6. Tính tầm.

5 NGUYÊN NHƠN CỦA SỰ CHE LẤP

  1. Thấy sắc mà cho là xinh đẹp.

  2. Thấy cảnh nghịch mà cố giận.

  3. Sự không vui, lười biếng, không thay đổi oai nghi, mê ăn và giăi đăi.

  4. Ḷng không yên tịnh.

  5. Sự không xem xét và ghi vào ḷng.

11 PHÉP TẤN HÓA KHÔNG ĐƯỢC

  1. Không biết được các nguyên nhơn hành trong xác thân.

  2. Không biết tư cách của người và kẻ ác.

  3. Không ngăn che các tâm thức ác.

  4. Không giữ chặt lục căn.

  5. Không thạo cách truyền pháp, giảng kinh.

  6. Không hay gần gũi với bậc rơ thông kinh luật.

  7. Không rơ biết nhân và quả của các Pháp cao thượng.

  8. Không biết rơ vô thường, khổ năo, vô ngă của ngũ uẩn.

  9. Không biết rơ Bát chánh đạo.

  10. Không biết cách thọ lănh bốn món vật dụng.

  11. Không biết tôn kính những bậc Tỳ Kheo trưởng thượng.

7 PHẦN BỒ ĐỀ

  1. Phân biệt sự lành với sự giữ.

  2. Tinh tấn mà lướt lên.

  3. An lạc trong ṿng đạo đức.

  4. Thắng phục tâm ư ḿnh đặng làm lành.

  5. Nhớ tưởng đạo lư.

  6. Nhứt tâm đại định.

  7. Vui chịu với mọi cảnh ngộ.

7 T̀NH VỌNG

Buồn, Vui, Mừng, Giận, Thương, Ghét, Muốn.

TỨ ĐẠI TRONG THÂN

20 phần đất trong thân

1. Tóc 2, Lông 3, Răng 4, Móng 5, Da 6, Thịt 7, Gân 8, Xương 9, Tủy 10, Thận 11, Tim 12. Gan 13, Màng bao ruột,  14. Dạ dày, 15. Phổi, 16. Ruột già, 17. Ruột non, 18. Đồ ăn mới, 19.Óc, 20.Phẩn

12 PHẦN NƯỚC TRONG THÂN

1. Mật – 2. Đàm – 3. Mủ - 4. Máu – 5. Mồ Hôi – 6. Mỡ - 7. Nước mắt – 8. Trỉn Da – 9. Nước miếng – 10. Nước Mũi – 11. Nhớt – 12. Nước tiểu.

6 PHẦN GIÓ TRONG THÂN

  1. Gió quạt từ chơn lên tới óc.

  2. Gió quạt từ óc tới bàn chơn.

  3. Gió hằng có trong ḿnh ở ngoài ruột.

  4. Gió quạt trong gân.

  5. Gió ở cùng trong thịt từ chưn đến đầu.

  6. Hơi thở ra và thở vô.

4 PHẦN LỬA TRONG M̀NH

  1. Lửa làm cho than người ấm áp.

  2. Lửa làm cho than người gầy ốm.

  3. Lửa làm cho than người nóng nảy.

  4. Lửa cho vật thực tiêu tan.

24 CĂN NGUYÊN CỦA XÁC THÂN

  1. Thị giác, đầu dây thần kinh nơi mắt như đầu con chí.

  2. Thính giác, đầu dây thần kinh nơi tai như chiếc cà rá.

  3. Khứu giác, đầu dây thần kinh nơi mũi như móng con dê.

  4. Vị giác, đầu dây thần kinh nơi cái lưỡi như cái bông.

  5. Sắc trần chạm vào thị giác và xúc giác.

  6. Thinh trần chạm vào thính giác.

  7. Hương trần chạm vào khứu giác.

  8. Vị trần chạm vào vị giác.

  9. Những đầu dây ở khắp mặt da gọi là xúc giác.

  10. Nữ căn là căn nguyên phân biệt nữ nam.

  11. Nam căn là căn nguyên phân biệt nam nữ.

  12. Sự sống là sức bảo thủ cái thân tứ đại.

  13. Máu hằng giữ trái tim cho khỏi khô héo.

  14. Tướng làm cho lời nói phát khởi.

  15. Tướng cử động của thân thể.

  16. Cửu khiếu, tưởng trống rỗng trong than, kêu là lỗ.

  17. Tướng nhẹ nhàng và nhậm lẹ của thân thể.

  18. Tướng mềm mại của thân thể.

  19. Tướng hữu dụng của thân thể.

  20. Tướng thay đổi của thân thể, lúc mới đầu thai.

  21. Tướng thay đổi củ thân thể, từ sanh đến lớn.

  22. Tướng thay đổi của thân thể, từ lớn đến chết.

  23. Tướng vô thường của thân thể trong ba thời kỳ.

  24. Cái tinh ba của vật thực để dưỡng thân thể.

22 CĂN LÀNH

1.      Nhăn căn.

2.      Nhĩ căn.

3.      Tỷ căn.

4.      Thiệt căn.

5.      Thân căn.

6.      Ư căn.

7.      Nam căn.

8.      Nữ căn.

9.      Mạng căn.

 

 

 

 

10.  Khổ căn.

11.  Lạc căn.

12.  Ưu căn.

13.  Hỷ căn.

14.  Xả căn.

15.  Tinh tấn căn.

16.  Tín căn.

17.  Niệm căn.

18.  Định căn.

19.  Huệ căn.

20.  Vị trí đượng tri căn.

21.  Dỉ tri căn.

22.  Cu di căn.

 

 

 

32 THỂ TƯỚNG (CHIA RA 6 PHẦN)

  1. Tóc, lông, răng, móng, da.

  2. Thịt, thần kinh, xương, tủy, tinh ba.

  3. Tim, gan, màng bao ruột, bao tử, phổi.

  4. Ruột già, ruột non, vật thực mới, vật thực cũ, tủy trong óc.

  5. Nước mắt, mỡ lỏng, nước miếng, nước mũi, nhớt, nước tiểu.

  6. Mật đàm, mủ, máu, mỡ đặc, mồ hôi.

NIẾT BÀN:

1.  Thân h́nh của đấng trọn lành hăy c̣n, đă tách khỏi thế lực, dắt tới sự biến thành, thân h́nh ấy c̣n bao lâu thần thánh và thế nhơn sẽ c̣n thấy người. Nếu thân h́nh đó vỡ tan, nếu đời sống của người đă đến kỳ cùng tận, dầu cho thần thánh, dầu thế nhơn cũng không c̣n thấy đặng được nữa.

2.  Kẻ nào không mê đắm về thân thể hữu h́nh, không là ǵ nữa hết, sẽ không thế nào c̣n mắc phải những sự khổ đau. Người đă bỏ mọi danh từ, người không c̣n trú vào một nơi nào nữa, người đă hủy sự ham muốn, xu hướng về một cơ thể hữu h́nh; v́ bởi không điều lo lắng, không sự ước ao, nên thần thánh và thế nhơn muốn t́m người. Dầu dưới thế này, dầu trog cơi khác, dầu trong những cơi trời, dầu trong mọi chỗ cũng không thế gặp đặng người.

3.  Không có lời nào đặng chỉ kẻ đă trở về quê cũ của người, bởi v́ đối với người, mọi vật đều bị hủy bỏ, cả thảy những biến thái của lời nói cũng bị hủy bỏ.

4. Hăy tôn kính những bậc Đại quang minh đă vượt khỏi tất cả những điều trở ngại, và đă hoàn toàn tắt mắt, những bậc khng6 thể lường được.

5.  Những bực Hiền minh ra khỏi đời.

6.  Những bực Hiền minh không làm ǵ hại cho sinh vật nào hết, luôn lưon kềm chế xác thân nên đến được cỏi yên lặng. Nơi đó không có sự buồn rầu nào động tới người nữa được.

7. Tống được sự nhơ nhớp, người sẽ đến được trong cơi huyền diệu, trong cơi tuyệt hảo, khi gở dết nết xấu.

8. Chẳng phải dùng những cách chở chuyên voi hay lừa, ngựa, mà người sẽ đến được cơi không ai đạp chơn tới là: Niết Bàn. Người đến cơi đó với cái tôi đă qui phục được.

9. Có một chỗ kia, nơi đó không có đất, cũng không có nước, cũng không có lửa, cũng không có khí thở, cũng không sự mênh mông của thời gian, cũng không sự bao la của ư thức, cũng không cơi nầy, cũng không cơi kia, cũng không cơi nào trong hai cơi, mặt trăng và mặt trời, chỗ đó không đi tới, cũng không bỏ đi, cũng không đứng, cũng không biến thành, cũng không mất, không căn bổn, không kế tiếp, không chi điểm là đó. Đó là sự hết đau khổ.

10.  Ta sẽ đi đến cái vô động, cái không lay chuyển, cái đó không thứ ǵ giống được hết.

11.  Đó là chơn phước cực đại.

12.  Làm thế nào mà ở đó có thể có chơn phước được ở chỗ không c̣n cảm giác? Chính không có cảm giác, điều nầy chính là chơn phước đó.

13.  Cũng giống như lửa nháng ra dưới nhát búa của người thợ rèn, rồi ké đó lần lấn trở lại sự yên lặng, và khi đó người ta không thể nói được nó đi đâu.

Cũng như thế, chỗ cư trú của mấy bậc đă thật giải thoát, đă qua được con sông vui thích của giác quan và đến được cảnh chơn phước không thay đổi.

  1. Chánh định của huệ giác là chỗ ở của bậc đạ siêu thăng vậy.

PHÁP VI TẾ

I.   TAM CỤ, LỤC H̉A

TAM CỤ:

1. Dứt các điều ác.

2. làm các điều lành.3. Từ bi tế độ tất cả chúng sanh.

LỤC H̉A:

1. Thân cùng nhau ḥa hiệp ở chung.

2. Miệng không tranh đua căi lẫy.

3. Ư ưa nhau không trái nghịch.

4. Giới luật đồng cùng nhau tu theo.

5. Kiến thức riêng chỉ giải cho nhau.

6. Tứ sự chia đồng với nhau.

II. NĂM PHÉP CÁI:

1. Ham muốn.  2. Sân hận.  3. Hôn trầm.  4. Phóng tâm.  5. Hoài nghi.

 

Thực hiện: TN. Chung Liên

 

 

  Luật Nghi Khất Sĩ