![]()
Ă ¯ Ä
![]()
(Được tu chỉnh tại Đại hội Đại biểu ṭan quốc lần thứ VI GHPGVN, tại Hà Nội ngày 14 tháng 12 năm 2007)

CHƯƠNG I
DANH HIỆU - HUY HIỆU - ĐẠO KỲ - ĐẠO CA - TRỤ SỞ.
Điều 1: Tổ chức Phật giáo Việt Nam cả nước lấy danh hiệu là Giáo hội Phật giáo Việt Nam, viết tắt là GHPVN.
Điều 2: Huy hiệu của Giáo hội Phật giáo Việt Nam h́nh tṛn, ở giữa ṿng trong có hoa sen trắng, trên nền xanh lá cây đậm, với gương sen 8 hạt; ṿng ngoài có ṿng chữ "Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam" màu trắng.
Điều 3: Đạo kỳ Giáo hội Phật giáo Việt Nam là cờ 5 màu: xanh, vàng, đỏ, trắng, vàng cam (tiêu biểu cho hào quang của Đức Phật).
Điều 4: Đạo ca của GHPGVN là bài "Phật giáo Việt Nam" của nhạc sĩ Lê Cao Phan.
Điều 5: Trụ sở của Giáo hội Phật giáo Việt Nam đặt tại chùa Quán Sứ - Hà Nội.
CHƯƠNG II
MỤC ĐÍCH - THÀNH PHẦN
Điều 6: Mục đích của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là điều ḥa, hợp nhất các tổ chức. Hệ phái Phật giáo Việt Nam cả nước để hộ tŕ hoằng dương Phật pháp và tham gia xây dựng ḥa b́nh, an lạc cho thế giới.
Điều 7: Giáo hội Phật giáo Việt Nam hoạt động theo đúng luật Phật và luật pháp. Giáo hội Phật giáo Việt Nam là Giáo hội đại diện cho Giáo hội Phật giáo Việt Nam trong mọi quan hệ trong nước và quốc tế.
Điều 8: Thành phần của Giáo hội Phật giáo Việt Nam gồm các Tổ chức, Hệ phái Phật giáo Việt Nam Tăng Ni và cư sĩ thuộc các Tổ chức, Hệ phái Phật giáo Việt Nam đă hợp nhất h́nh thành Giáo hội Phật giáo Việt Nam và chấp nhận bản Hiến chương này.
Điều 9: Thành phần nhân sự các cấp của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là những Tăng Ni và cư sĩ có năng lực, đạo hạnh và tiêu biểu của các Tổ chức, Hệ phái Phật giáo Việt Nam có công đức với đạo pháp, dân tộc và trung thành với tổ quốc.
Điều 10: Thành viên của Giáo hội có quyền được đề cử và được suy cử vào các cấp Giáo hội, có quyền thảo luận và biểu quyết công việc của Giáo Hội, trong các kỳ Hội nghị hay Đại hội của Giáo hội, có nhiệm vụ chấp hành Hiến chương, Nội quy và Nghị quyết của Giáo hội.
CHƯƠNG III
HỆ THỐNG TỔ CHỨC.
Điều 11: Hệ thống tổ chức hành chính Giáo hội Việt Nam gồm:
1. Cấp trung ương, gồm có Hội đồng Chứng minh và Hội đồng Trị sự.
2/ Cấp Tỉnh, Thành là Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo.
3/ Cấp Quận, Huyện, Thị xă, Thành phố thuộc Tỉnh là Ban Đại diện Phật giáo Quận hội, Huyện hội, Thị hội, Thành hội, với chức năng quyền hạn, sự hoạt động được quy định theo Nội quy do Giáo hội ban hành.
CHƯƠNG IV
HỘI ĐỒNG CHỨNG MINH
Điều 12: Hội đồng Chứng minh của Giáo hội gồm các vị Ḥa thượng tiêu biểu của các Tổ chức, Hệ phái Phật giáo Việt Nam có 70 tuổi đời, 50 tuổi đạo trở lên, không giới hạn số lựơng và đựoc Đại hội Phật giáo toàn quốc suy tôn.
Điều 13: Các vị Ḥa thượng trong Hội đồng Chứng minh tại vị trọn đời, ngoại trừ trường hợp đặc biệt mới phải phế vị, do quyết định của Hội đồng Chứng minh với đa số quá bán biểu quyết tán thành.
Điều 14: Hội đồng Chứng minh suy cử một Ban Thường trực gồm có Đức Pháp chủ, các vị Phó Pháp chủ, các vị Giám luật, một vị Chánh Thư kư, các vị Phó Thư kư. Nếu có chức vị trong Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh bị khuyết th́ Ban Thường trực thỉnh thành viên Hội đồng Chứng minh để bổ sung trong kỳ Hội nghị gần nhất của GHPGVN và thông báo cho Hội đồng Trị sự biết để được suy tôn. Nếu là Pháp chủ, vị thay thế là quyền Pháp chủ; Nếu các chức danh khác gọi là kiêm nhiệm. Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh có nhiệm vụ:
a. Chứng minh các Hội nghị Trung Trung ương và Đại hội Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
b/ Hướng dẫn và giám sát các hoạt động của Giáo hội về mặt đạo pháp và giới luật.
c/ Phê chuẩn tấn phong chức vị giáo phẩm, Ḥa thượng, Thượng tọa, Ni sư của Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
d/ Ban hành Thông điệp về Phật Đản, Thư chúc tết và t́nh h́nh GHPGVN trong những t́nh huống đặc biệt.
Điều 15: Nhiệm kỳ của Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh là 5 năm, theo cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng Trị sự.
CHƯƠNG V
HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ.
Điều 16: Hội đồng Trị sự thành phần có tối đa 147 thành viên, gồm các vị Ḥa thượng, Thượng tọa, Đại đức Tăng Ni và cư sĩ của Giáo hội do Ban Thường Trực Hội đồng trị sự tiền nhiệm đề cử và Đại hội Đại biểu Giáo hội Phật giáo Việt Nam suy cử. Thành viên của Hội đồng Trị sự có thể bị băi miễn nếu quá bán tổng số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành.
Điều 17: Hội dồng Trị sự là cấp điều hành cao nhất của Giáo hội về các mặt hoạt động của Giáo hội giữa hai kỳ đại hội đại biểu GHPGVN, Hội đồng Trị sự ấn định chương tŕnh hoạt động hàng năm của Giáo hội theo đúng nghị quyết của Đại hội đại biểu Phật giáo Việt Nam, đôn đốc và kiểm soát việc thực hiện chương tŕnh đó.
Điều 18: Hội đồng Trị sự có nhiệm vụ suy cử vị Chử tịch, các Phó Chủ tịch và suy cử Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội theo thành phần được quy định tại điều 22.
Điều 19: Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam có tối đa 45 thành viên.
Điều 20: Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam thay mặt Hội đồng Trị sự điều hành các hoạt động của Giáo hội. Ban Thường trực Hội đồng Trị sự hoạt động theo nội quy của ḿnh, có đệ tŕnh Hội đồng Chứng minh kính tường.
Điều 21: Các Nghành hoạt động của Giáo hội gồm có:
1 Ban Tăng sự.
2/ Ban Giáo dục Tăng Ni.
3/ Ban Hướng dẫn Phật tử, gồm 2 Phân ban: Phân ban Cư sĩ Phật tử, Phân ban Gia đ́nh Phật tử.
4/ Ban Hoằng pháp.
5/ Ban Nghi lễ..
6/ Ban Văn hoá.
7/ Ban Kinh tế Tài chính.
8/ Ban Từ thiện Xă hội.
9/ Ban Phật giáo Quốc tế.
10/ Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam.
11/Các Ủy viên Pháp chế.
12/ Các Ủy viên Kiểm soát.
Các Ban và Viện có thể thành lập các phân Ban, Phân Viện để phụ trách các chuyên nghành hoạt động theo nội quy riêng được Ban Thường trực Hội đồng Trị sự chuẩn y.
Điều 22. Thành phần Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội gồm có:
- Chủ tịch.
- Ba Phó Chủ tịch Thường trực.
- Các Phó Chủ tịch.
- Tổng Thư kư.
- Hai Phó Tổng Thư kư.
- Trưởng Ban Tăng sự.
- Trưởng Ban Giáo dục Tăng Ni.
- Trưởng Ban Hướng dẫn Phật tử.
- Trưởng Ban Hoằng pháp.
- Trưởng Ban nghi Lễ.
- Trưởng Ban Văn Hóa
-Trưởng Ban Kinh tế Tài chính
- Trưởng Ban Từ thiện Xă hội
- Trưởng Ban Phật giáo quốc tế
- Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam.
- Các Ủy viên Pháp chế
- Các Ủy viên Kiểm soát
- Các Ủy viên Thư Kư
- Các Ủy viên Thủ quỹ.
- Các Ủy viên Thường trực.
Điều 23: Nhiệm kỳ của Hội đồng Trị sự là 5 năm.
Điều 24: Khi chưa hết nhiệm kỳ, nếu có chức vị trong Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội bị khuyết, th́ Ban Thường trực báo cáo đề nghị Hội đồng Trị sự bổ sung trong Hội nghị gần nhất của Hội đồng. trong khi chờ đợi, Ban Thường trực có thể cử người trong Ban Thường trực quyền kiêm nhiệm.
Điều 25: Chủ tịch Hội đồng Trị sự Giáo hội thay mặt Giáo hội về mặt pháp lư Nhà nước trong các mối quan hệ của Giáo hội ở trong và ngoài nước. Một trong ba Phó Chủ tịch Thường trực thay thế Chủ Tịch khi Chủ tịch vắng mặt.
CHƯƠNG VI
TỈNH HỘI - THÀNH HỘI
Điều 26: Mỗi Tỉnh, Thành, phố trực thuộc Trung ương có Tăng Ni và cư sĩ Phật tử thành lập một Tỉnh hội, Thành hội trực thuộc Trung ương Giáo hội, do một Ban Trị sựTỉnh, Thành điều hành. Ban Trị sự không quá 47 thành viên và bầu ra Ban Thường trực gồm có:
- Trưởng Ban Trị sự
- Phó Trương Ban Thuờng trực.
- Các Phó Trưởng Ban.
- Các Trưởng Ban phụ trách các ngành thể theo các Ban Trung ương (đă tu chỉnh).
- Một Chánh Thư kư.
- Hai Phó Thư kư.
- Một Thủ quỹ.
- Hai Kiểm soát.
- Một Ủy viên Pháp chế.
- Các Ủy viên Thường trực.
Điều 27: Ban Trị sự do Đại hội Đại biểu Tăng Ni, cư sĩ thuộc Tỉnh hay Thành phố trực thuộc Trung ương suy cử trong hàng Tăng Ni và cư sĩ tại địa phương, được Ban Thường trự Giáo hội Phật giáo Việt Nam chuẩn y bằng quyết định. Trưởng Ban Trị sự phải là Một vị Tăng sĩ. Ban Trị sự có thể thỉnh Quư Ḥa thượng tại địa phương vào Ban Chứng minh cho Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội.
Nơi nào không đủ điều kiện thành lập Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội th́ lập một Ban Đại diện gồm có: Một Chánh Đại diện, hai Phó Đại diện, một thư kư, một thủ quỹ và các ủy viên. Chánh Đại diện phải là một Tăng hoặc Ni do Trung ương Giáo hội chỉ định.
Điều 28: Nhiệm kỳ của Ban Trị sự là 5 năm.
CHƯƠNG VII
QUẬN HỘI - HUYỆN HỘI
THỊ HÔI - THÀNH HỘI
Điều 29: Các Quận, Huyện Thị xă, Thành phố trực thuộc Tỉnh, được thành lập Ban Đại Diện Phật giáo không quá 15 thành viên, gồm: Chánh Đại diện, 2 Phó Đại diện, một Thư kư, một Thủ quỹ, một Kiểm soát và các ủy viên, do Đại hội Đại biểu cùng cấp bầu và được Ban Trị sự Phật giáo Tỉnh, Thành hội Phật giáo cấp trên phê duyệt.
Những phường xă, thị trấn có nhiều Tự Viện, Tịnh xá, Tịnh thất, Niệm Phật đường và Tăng Ni, cư sĩ, Phật tử th́ Ban Đại Diện Phật giáo giới thiệu Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội bổ nhiệm một đại diện phường, xă, thị trấn hay liên phường xă, thị trấn tại địa phương, để giúp Ban Đại Diện Phật giáo Quận, Huyện Thị xă, Thành phố trực thuộc tỉnh, liên hệ với các cơ sở Giáo hội về mặt sinh hoạt tín ngưỡng.
Điều 30: Đơn vị của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là các Tự, Viện, Tịnh xá, Tịnh thất, Niệm Phật đường.
CHƯƠNG VIII
ĐẠI HỘI - HỘI NGHỊ
Điều 31: Đại hội Đại biểu Giáo hội Phật giáo Việt Nam họp 5 năm một kỳ do Chủ tịch Hội đồng Trị sự Giáo hội triệu tập để:
1. Kiểm điểm hoạt động của Giáo hội trong 5 năm qua.
2. Ấn định chương tŕnh hoạt động trong 5 năm tới.
3. Suy cử Hội đồng Trị sự.
4. Sửa đổi Hiến chương của Giáo hội nếu cần và thông qua Hiến chương đă sửa đổi.
Điều 32: Thành phần Đại hội Đại biểu Giáo hội Phật giáo Việt Nam gồm:
- Hội đồng Chứng minh.
- Hội đồng Trị sự.
- Đại biểu các Tỉnh hội, Thành hội, Thị hội, Quận hội, Huyện hội, do Đại hội Đại biểu các Tỉnh hội, Thành hội đề cử.
Ban Thường trực Hội đồng Giáo hội sẽ quyết định số lượng Đại biểu của Đại hội và số đại biểu của mỗi địa phương tham dự Đại hội.
Đại hội quyết định theo đa số đại biểu có mặt, trừ trường hợp sửa đổi Hiến chương quy định ở điều 51. Đại hội hợp lệ phải có số đại biểu có mặt quá 2/3 tổng số đại biểu được triệu tập.
Điều 33: Hội nghị Hội đồng Chứng minh do đức Pháp chủ triệu tập 5 năm một kỳ để:
- Để kiểm điểm Phật sự của Giáo hội đă thi hành.
- Duyệt xét chương tŕnh Phật sự sẽ thi hành.
- Suy cử Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh.
Điều 34: Khi cần, Đức Pháp chủ triệu tập Hội nghị Hội đồng Chứng minh bất thường, do Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh chấp thuận hoặc quá nửa tổng số thành viên Hội đồng Chứng minh đề nghị.
Điều 35: Hội nghị Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam do Chủ tịch Hội đồng Trị sự Giáo hội triệu tập mỗi năm một kỳ để:
- Để kiểm điểm hoạt động một năm qua.
- Căn cứ nghị quyết của Đại hội, thảo luận và ấn định chương tŕnh hoạt động trong năm tới.
- Thảo luận và ấn định những vấn đề về tổ chức và nhân sự của Giáo hội nếu có.
Thành phần Hội nghị Trung ương Giáo hội gồm có:
- Thường trực Hội đồng Chứng minh.
- Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
Điều 36: Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng Trị sự Giáo hội sẽ triệu tập Hội nghị Trung ương Giáo hội bất thường sau khi Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội biểu quyết, hoặc do quá nửa tổng số thành viên Hội đồng Trị sự đề nghị. Thành phần Hội nghị Trung ương bất thường thể theo thành phần Hội nghị Trung ương quy định ở điều 35.
Điều 37: Đại hội Đại biểu các Tỉnh hội, Thành phần do Trưởng Ban Trị sự triệu tập mỗi năm một kỳ để:
- Báo cáo tổng kết hoạt động trong 5 năm qua.
- Thảo luận và ấn định chương tŕnh hoạt động trong 5 năm tới.
- Suy cử Ban Trị sự.
- Thành phần và các số lượng Đại biểu dự Đại hội Tỉnh hội, Thành hội do Thường Trực Ban Trị sự Tỉnh, Thành ấn định. Đại hội Đại biểu các Tỉnh hội, Thành hội quyết định theo đa số có mặt. Số Đại biểu có mặt phải quá 2/3 tổng số Đại biểu Tỉnh hội, Thành hội được ấn định.
Điều 38: Hội nghị Ban Trị sự Tỉnh hội Thành hội do Trưởng Ban Trị sự triệu tập hằng tháng, từng quư hay 6 tháng một kỳ để kiểm điểm và hoặch định chương tŕnh hoạt động của từng quư hay cả năm. Trương Ban Trị sự có thể triệu tập Hội nghị bất thường của Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội nếu thấy cần thiết và phải được hai phần ba tổng số thành viên Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội biểu quyết chấp thuận.
Điều 39: Kỳ họp của Ban Đại diện Phật giáo Quận hội, Huyện hội, Thị hội, Thành hội Phật giáo trực thuộcTỉnh hội Phật giáo tương ưng với thời gian Đại hội Đại biểu các Tỉnh - Thành hội, do Ban Trị sự Tỉnh - Thành hội Phật giáo phân định và do Ban Đại diện Phật giáo triệu tập.
Điều 40: Nhiệm kỳ của Ban Đại diện Phật giáo Quận hội, Huyện hội, Thị hội, Thành hội Phật giáo trực thuộc Tỉnh, Thành hội tương ứng với nhiệm kỳ của Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội.
CHƯƠNG IX
GIÁO PHẨM
Điều 41: Được tấn phong Ḥa thượng những Thượng tọa từ 60 tuổi đời, 40 tuổi đạo trở lên được tính theo Hạ lạp, có đạo hạnh, có công đức với Đạo pháp và Dân tộc, do Ban Trị sự Tỉnh hội, Thành hội đề nghị lên Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh phê chuẩn, được Hội nghị Trung ương Giáo hội thông qua hai Đại hội Phật giáo toàn quốc tấn phong với một Nghị quyết và một Giáo chỉ do Đức Pháp chủ ban hành.
Điều 42: Được tấn phong Thượng tọa những Tăng sĩ từ 45 tuổi đời 25 tuổi đạo trở lên được tính theo Hạ lạp, có đạo hạnh, có công đức với Đạo pháp và Dân tộc do Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội đề nghị lên Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội xét duyệt, đệ tŕnh Thường trực Hội đồng Chứng minh phê chuẩn và tấn phong tại Hội nghị Trung ương Giáo hội và tại Đại hội Phật giáo toàn quốc, với một Nghị quyết và một Giáo chỉ do Đức Pháp chủ ban hành.
Điều 43: Cấp bậc Giáo phẩm của Ni giới Ni trưởng và Ni sư. Tiêu chuẩn và điều kiện để tấn phong Giáo phẩm của Ni giới như quy định của hàng Tăng giới ở điều 41 và 42.
CHƯƠNG X
TUYÊN DƯƠNG - CÔNG ĐỨC - KỶ LUẬT
Điều 44: Thành viên của Giáo hội có nhiều thành tích với đất nước và công đức với Đạo pháp sẽ được Giáo hội tuyên dương.
Thành viên vi phạm Hiến chương, nội quy của Giáo hội, tùy theo lỗi nặng nhẹ, Giáo hội sẽ sử lư theo Luật đạo.
Thành viên có các hoạt động làm thương tổn đến thanh danh, đến sự ḥa hợp, đến quyền lợi của Giáo hội, phương hại đến khối đại hội đoàn kết toàn dân, đến ḥa b́nh, độc lập, thống nhất của Tổ quốc, Giáo hội sẽ xử lư theo Luật đạo và do Nhà nước xử lư theo Luật pháp hiện hành.
Thành viên nào của Giáo hội mất quyền công dân th́ đương nhiên mất quyền hạn là thành viên của Giáo hội. Các thành viên bị khai trừ, sau khi hối cải, có thể xin gia nhập lại Giáo hội. Trường hợp mất quyền công dân mà đă được phục hồi quyền công dân th́ có thể được xin phục hồi quyền hạn thành viên Giáo hội.
Điều 45: Việc tuyên dương công đức đối với thành viên thường do Ban Trị sự quyết định, đối với thành viên trong Ban Trị sự Tỉnh hội, Thành hội do Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội quyết định; đối với thành viên Hội đồng Trị sự, do hai phần ba Hội đồng Trị sự biểu quyết chấp thuận và được Thường trực Hội đồng Chứng minh ấn chứng.
Điều 46: Việc thi hành kỷ luật đối với thành viên thường do Ban Trị sự quyết định; đối với thành viên trong Ban Trị sự Tỉnh hội, Thành hội do Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội quyết định; đối với thành viên Hội đồng Trị sự th́ do hai phần ba thành viên Hội đồng Trị sự biểu quyết và Thường trực Hội đồng Chứng minh phê chuẩn.
Điều 47: Đối với những Tăng Ni vi phạm về giới luật, tùy theo mức độ vi phạm ngành Tăng sự các cấp phối hợp cùng Ban Đại diện và Ban Trị sự căn cứ Luật Phật chế để xét xử và giải quyết. Trường hợp không giải quyết được Ban Trị sự tŕnh lên Ban Thường trực Hội đồng Trị sự để giải quyết; nếu vẫn không được th́ Ban Thường trực Hội đồng Trị sự đệ tŕnh Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh xứ lư theo Luật Đạo.
CHƯƠNG XI
TÀI CHÍNH - TÀI SẢN
Điều 48: Tài chính của Giáo hội Phật giáo Việt Nam gồm có:
1. Niên liễm do các thành viên đóng góp.
2. Tài chính do các Tăng Ni, Phật tử và tư nhân trong và ngoài nước cúng dường hợp pháp.
3. Tài chính do Giáo hội tự tạo.
Điều 49: Tài sản của Giáo hội Phật giáo Việt Nam gồm có động sản bất động sản hợp pháp:
a. Do Giáo hội xây dựng, tạo măi hoặc tư nhân trong và ngoài nước cúng dường hợp pháp.
b. Do các thành viên Tăng Ni, Phật tử thuộc các Tổ chức Giáo hội qua các thời kỳ xây dựng, tạo măi hợp pháp, được Giáo hội bảo hộ và quản lư chung theo luật pháp hiện hành.
CHƯƠNG XII
SỬA ĐỔI HIẾN CHƯƠNG
Điều 50: Chỉ có Đại hội Đại biểu Giáo hội Phật giáo Việt Nam, mới có quyền sửa đổi Hiến chương này và phải được hai phần ba tổng số đại biểu Đại hội biểu quyết.
Điều 51: Dự án sửa đổi Hiến chương do Hội đồng Trị sự đề nghị lên Đại hội Phật giáo toàn quốc biểu quyết thông qua.
Điều 52: Hiến chương này gồm có 12 chương và 52 điều được Hội nghị Đại biểu thống nhất Phật giáo Việt Nam cả nước nhất trí thông qua năm 1981, được tu chỉnh lần thứ nhất tại Đại hội Đại biểu Phật giáo toàn quốc kỳ II năm 1987; lần thứ hai tại Đại hội Đại biểu Phật giáo toàn quốc kỳ III năm 1992; lần thứ ba tại Đại hội Đại biểu Phật giáo toàn quốc kỳ IV năm 1997; lần thứ tư được tu chỉnh, thông qua tại Đại hội Đại biểu Phật giáo Toàn quốc kỳ VI năm 1997, ngày 14 tháng 12 năm 2007. Chủ tịch Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam sẽ ban hành sau khi được Chính phủ Nước Cộng ḥa Xă hội Chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn.
Hà Nội ngày 14 tháng 12 năm 2007
THƯ KƯ ĐOÀN TM CHỦ TỌA ĐOÀN
Đă kư Đă kư
HT THÍCH HIỂN PHÁP HT. THÍCH TRÍ TỊNH
***
BAN TÔN GIÁO CHÍNH PHỦ CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 02/TB/TGCP - PG Độc-Lập Tự-do Hạnh phúc
---oOo---
Hà Nội ngày 23 tháng 01 năm 2008
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN HIẾN CHƯƠNG SỬA ĐỔI VÀ NHÂN SỰ
HỘI ĐỒNG CHỨNG MINH, HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
NHIỆM KỲ VI (2007- 2008)
Kính gởi: HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
Xét đề nghị của Giáo hội Phật giáo Việt Nam tại Công văn số 763/CV/HĐTS ngày 22/12/2007 và Công văn số 763/CV/HĐTS ngày 22/12/2007 về việc tŕnh Chính phủ phê chuẩn Hiến chương sử đổi và nhân sự lănh đạo Giáo hội Phật giáo Việt Nam nhiệm kỳ VI (2007- 20012).
Thừa ủy quyển của Thủ tướng Chính phủ (Công văn số 38/VPCP - Nc ngày 16/01/2007 của Văn pḥng Chính phủ), Ban Tôn Giáo Chính phủ thông báo đến Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam:
Thủ Tướng Chính phủ chấp thuận Hiến chương sửa đổi của Giáo hội Phật giáo Việt Nam và nhân sự Hội đồng Chứng minh, Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam do Đại hội suy tôn, suy cử và đề nghị.
Trân trọng !
Như trên
-GHPGVN (văn pḥng 1,2): TRƯỞNG BAN
- VPCP (NC); đă kư
- Ban Dân Vận TW
-Ủy ban TW MTTQVN; Nguyễn Thế Doanh
- Bộ Công an.
- BTG các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
- Lănh đạo Ban;
- Lưu: VT, PG (3)